phép quay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KT
Người gửi: Đỗ Trí Thiện
Ngày gửi: 20h:07' 28-10-2010
Dung lượng: 386.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người


§4. PHÉP QUAY
VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
Mục tiêu bài dạy: học sinh học xong tiết này nắm dược:
Kiến thức:
Hiểu được định nghĩa phép quay, phải biết góc quay là góc lượng giác (có thể đồng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ)
Cách xác định ảnh của một điểm, một hình qua phép quay.
Kĩ năng:
- Dựng được tọa độ ảnh của một điểm, phương trình đường thẳng là ảnh của một dường thẳng cho trước qua phép quay.
- Giải được một số bài tập có ứng dụng phép quay.
Thái độ: rèn luyện thái độ hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập trong tư duy.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Gv: thước kẻ, phấn màu, mô hình đồng hồ kim.
Hs: thước đo độ, đọc trước bài ở nhà.
Tiến trình bài dạy và các họat động:
Ổn định lớp:
Hoạt động kiểm tra bài cũ:
“ cho tam giác ABC với Hãy xác định tam giác là ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục Ox, Oy.”
Nội dung mới:
Hoạt động 2: Thế nào là phép quay?
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Nội dung ghi

Nhắc lại khái niệm góc lượng giác đã học.
Câu hỏi:
Sau 5 phút kim giây quay được một góc bao nhiêu độ?
Sau 15 phút, kim phút quay được một góc bao nhiêu độ?
? Cho đoạn thăng AB có O là trung điểm, hỏi


Dùng đường tròn lượng giác để mô tả cho Hs thấy được:


Hs quan sát mô hình đồng hồ kim và trả lời các câu hỏi

-18000

-150
Nhận xét câu tra lời của bạn.

Hs trả lời và đưa ra nhận xét:
là phép đồng nhất,
hay phép quay với góc quay là phép đồng nhất.

Định nghĩa phép quay
Trong mặt phẳng cho điểm O cố định và góc lượng giác không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O, Biến mỗi điểm M khác điểm O thành điểm M’ sao cho vàđược gọi là phép quay tâm O góc quay
Kí hiệu:

chú ý:
+
+ Phép quay cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm, ngược chiều kim đồng hồ là nhiều dương.

Hoạt động 3: Định lý và ứng dụng của phép quay
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Nội dung ghi

? Nhắc lại khái niệm phép dời hình, tính chất.
ĐỂ chứng minh phép quay là phép dời hình ta cần chứng minh phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.


? Cho và đường thẳng d. Hãy nêu cách dựng ảnh d’ của d qua phép quay Q.
Hs theo dỏi bài chứng minh sgk kết hợp lắng nghe Gv giải thích.
 1 Đó là phép quay tâm O, với góc quay lần lượt là:
Cách dựng:
Lấy 2 điểm


Dựng đường thẳng d’ qua A’B’

2. Định lý:
Phép quay là nột phép dời hình.



3. Ứng dụng của phép quay
Bài toán 1 trang 17.
Cách khác: (nếu d không đi qua O)
- Gọi H là hình chiếu của O trên d.
- Dựng
- Dựng đường thẳng vuông góc với OH’ tại H’ chính là d’

Củng cố:
Khái niệm phép quay, góc lượng giác
Cách xác định ảnh của một đường thẳng qua phép quay tâm O một góc
Xác định ảnh của một đường tròn qua phép quay tâm O một góc
Dặn dò:
Xem lại thật kỉ khái niệm phép dời hình, và tính chất.

PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
Mục tiêu bài dạy: học sinh học xong tiết này nắm dược:
Kiến thức:
- Biết định nghĩa phép đối xứng tâm, quy tắc xác định ảnh của phép đối xứng tâm. Phép đối xứng tâm hoàn toàn được xác định khi biết tâm đối xứng.
- Phép đối xứng tâm có các tính chất của phép dời hình.
- Biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua gốc tọa độ.
Kĩ năng:
- Xác định được tọa độ ảnh của một điểm, phương trình đường thẳng là ảnh của một dường thẳng cho trước qua phép đối xứng qua gốc tọa độ.
- Biết tìm tâm đối xứng của một hình, nhận biết hình có tâm đối xứng.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Gv: thước kẻ, phấn màu, một số mẫu chữ cắt bàng bìa cứng.
Hs: đọc trước bài ở nhà.
Tiến trình bài dạy và các họat động:
Ổn định lớp:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
 
Gửi ý kiến